Chuyển đến nội dung chính

Thủ tục thành lập phòng khám đa khoa

Hiện nay thì các bệnh viện đang quá tải số lượng người khám chữa bệnh so với nguồn nhân lực và trang thiết bị của bệnh viện. Để khắc phục tình trạng quá tải các trung tâm, phòng khám đa khoa đã được thành lập và giải quyết tình trạng này. Xong vấn đề thành lập phòng khám đa khoa không phải là vấn đề đơn giản chính vì vậy Việt Luật đã mang tới dịch vụ thành phòng khám đa khoa cho khách hàng có đầu tư có nhu cầu thành lập phòng khám đa khoa

1. Điều kiện thành lập phòng khám đa khoa


Khi có nhu cầu mở phòng khám đa khoa và tiến hành hoạt động trên thực tế thì phòng khám cần phải đáp ứng được những điều kiện sau để được cấp phép hoạt động:
Thứ nhất, về quy mô phòng khám: phòng khám đa khoa phải đảm bảo quy mô nhất định để hoạt động khám chữa bệnh như:
- Có tối thiểu hai trong bốn chuyên khoa đó là khoa nội, khoa ngoại, khoa sản và khoa nhi.
- Có phòng cấp cứu để đáp ứng các tình trạng cấp cứu.
- Có buồng để thực hiện tiểu phẫu.
- Có phòng lưu người bệnh.
- Có hai bộ phận lâm sàng là bộ phận xét nghiệm và bộ phận chuẩn đoán hình ảnh.
Thứ hai, về cơ sở vật chất: phòng khám phải có nơi để tiếp đón bệnh nhân, có các phòng theo quy mô phòng khám trên và phải đáp ứng diện tích như sau:
- Phòng cấp cứu đảm bảo diện tích tối thiểu là 12m2.
- Phòng bệnh có diện tích tối thiểu 15m2, có ít nhất 02 giường bệnh.
- Phòng khám chuyên khoa, buồng tiểu phẫu thì phải có diện tích tối thiểu là 10m2.
Phòng khám phải đáp ứng được các yêu cầu về an toàn bức xạ, về quản lý chất thải y tế và các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy theo quy định pháp luật. Ngoài ra thì còn phải đảm bảo đủ ánh sáng, điện nước và các điều kiện khác để phục vụ bệnh nhân.
Thứ ba, về thiết bị y tế: thiết bị y tế dùng trong phòng khám đa khoa phải phù hợp với các nghiệp vụ chuyên môn mà phòng khám đó đăng ký hoạt động.
Thứ tư, về nguồn nhân lực: tổ chức nhân sự của phòng khám đa khoa phải đảm bảo số lượng bác sĩ làm việc toàn thời gian phải trên 50% tổng số bác sĩ của phòng khám đó.
Ngoài ra thì người chịu trách nhiệm trực tiếp về chuyên môn kỹ thuật của phòng khám còn phải đáp ứng điều kiện:
- Là tư cách bác sĩ, có chứng chỉ hành nghề phù hợp với lĩnh vực mà phòng khám đã đăng ký hoạt động.
- Có kinh nghiệm trên thực tế về hoạt động khám chữa bệnh ít nhất là 54 tháng.
- Phải là người làm việc toàn thời gian ở phòng khám.
Việc bổ nhiệm, phân công người chịu trách nhiệm chuyên môn ở phòng khám phải được thể hiện bằng văn bản.
Ngoài ra thì các đối tượng khác của phòng khám làm việc thì phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi lĩnh vực được phân công.

2. Quy trình, thủ tục thành lập phòng khám đa khoa


Khi đáp ứng được các điều kiện nêu trên thì chủ thể kinh doanh phòng khám đa khoa tiến hành chuẩn bị hồ sơ xin cấp phép hoạt động.
Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp phép hoạt động phòng khám đa khoa (theo mẫu).
- Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương của phòng khám (bản sao hợp lệ).
- Danh sách các nhân viên làm việc trong phòng khám kèm theo chứng chỉ hành nghề của những nhân viên đó (bản sao hợp lệ).
- Bản kê khai về các trang thiết bị, cơ sở vật chất của phòng khám đa khoa (theo mẫu).
- Các tài liệu chứng minh phòng khám đa khoa đáp ứng được các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực phù hợp.
- Điều lệ hoạt động của phòng khám đa khoa phù hợp với quy định pháp luật.
- Đối với việc vận chuyển người bệnh thì phải có hợp đồng vận chuyển với công ty vận chuyển (bản sao hợp lệ).
- Dự kiến về phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám.
- Giấy tờ, tài liệu cần thiết khác.
Cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động là Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tùy từng trường hợp.
Trong thời hạn 90 ngày từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép kiểm tra, xem xét hồ sơ và cấp phép hoạt động cho phòng khám đa khoa.

Khi được cấp phép cho phòng khám đa khoa thì phòng khám đa khoa mới được thực hiện hoạt động trên thực tế.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tư vấn việc đấu thầu cung cấp dịch vụ công ích?

Đấu thầu thực chất là hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thông qua hình thức đặc biệt để có thể lựa chọn ra người mua phù hợp nhất với các yêu cầu, điều kiện của gói thầu. Đối với đối tượng là dịch vụ công ích khi đưa ra đấu thầu thì cũng phải tuân thủ các quy định, trình tự thủ tục của pháp luật đấu thầu và pháp luật chuyên ngành. Vậy việc đấu thầu cung cấp dịch vụ công ích được tiến hành như thế nào? 1. Phương thức đấu thầu cung cấp dịch vụ công ích Việc đấu thầu cung cấp dịch vụ công ích được thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu năm 2014 và Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Theo đó thì dịch vụ công ích là những hoạt động dịch vụ theo cơ chế thị trường mà khó có thể bù đắp những chi phí thực hiện hoạt động dịch vụ đó; hoặc là những dịch vụ có tính chất đặc thù. Do đó mà Nhà nước phải tiến hành việc trợ giá phần chênh lệch giữa giá tiêu thụ và giá dịch vụ đó hoặc phần chênh lệch mà người được hưởng dịch vụ đó thanh toán theo quy định với những giá cả, chi phí...

Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội

Thủ tục chốt bảo hiểm xã hội là thủ tục thường xuyên được thực hiện trong doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần trang bị cho mình đầy đủ giấy tờ cần thiết để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Nội dung bài viết dưới đây Việt Luật sẽ cung cấp bạn đọc kiến thức cần thiết để thực hiện. 1. Trường hợp chốt sổ bảo hiểm xã hội Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội nghỉ việc do hợp đồng hết hạn và không được gia hạn; theo thoả thuận do người lao động với doanh nghiệp; người lao động hết tuổi lao động; các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động khác theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp thay đổi cơ quan bảo hiểm xã hội từ cơ quan bảo hiểm huyện/ quận này sang cơ quan bảo hiểm quận huyện khác. 2. Trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội Người sử dụng lao động phải thực hiện thủ tục chốt sổ bảo hiểm cho người lao động khi thuộc trường hợp chốt sổ bảo hiểm xã hội. Đồng thời phải trả các giấy tờ liên quan, giấy tờ khác đã giữ của người lao động. Việc chốt sổ bảo hiểm chỉ là trách n...