Chuyển đến nội dung chính

Họp Đại hội đồng cổ đông

Trong công ty cổ phần thì Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết trong công ty. Khi biểu quyết các vấn đề trong công ty thì Đại hội đồng cổ đông phải tiến hành họp, lấy biểu quyết về vấn đề đó. Vậy các vấn đề liên quan đến cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được quy định như thế nào?

1. Ai có thẩm quyền triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông

Công ty cổ phần là mô hình công ty đại chúng, bao gồm tối thiểu 03 cổ đông sáng lập thành lập khi đăng ký kinh doanh.
Cơ cấu hoạt động của công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng giám đốc, Ban kiểm soát (nếu có).
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất trong công ty, họp thường niên mỗi năm một lần và có thể họp bất thường.
Đại hội đồng cổ đông phải tiến hành tổ chức họp thường niên tròng vòng 04 tháng từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc không quá 06 tháng theo đề nghị của Hội đồng quản trị.
Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông diễn ra bất thường khi có quyết định của:
- Hội đồng quản trị khi xét thấy cần phải họp hoặc số thành viên của cơ quan mình, thành viên Ban kiểm soát ít hơn số lượng tối thiểu hoặc theo yêu cầu của cổ đông, nhóm cổ đông hoặc yêu cầu của Ban kiểm soát triệu tập họp.
- Cổ đông, nhóm cổ đông mà sở hữu trên 10% số cổ phần phổ thông trở lên liên tục 06 tháng hay tỷ lệ khác do Điều lệ công ty quy định trong trường hợp: Hội đồng quản trị ra quyết định vượt thẩm quyền, vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị vượt 06 tháng mà chưa được thay thế hay các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.

2. Cổ đông nào có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông

Khi cuộc họp Đại hội đồng cổ đông diễn ra thì phải có số lượng cổ đông nhất định dự họp.
Những cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập theo danh sách trên sổ đăng ký cổ đông trong công ty.
Danh sách này phải có những thông tin cơ bản nhất về cổ đông như họ tên, giấy tờ chứng thực cá nhân/tư cách pháp lý, số lượng cổ phần mà cổ đông đó sở hữu.

3. Điều kiện tiến hành cuộc họp Đại hội đồng cổ đông 

Theo quy định pháp luật doanh nghiệp thì không phải cứ triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông mà Đại hội đồng cổ đông tiến hành họp mà phải đáp ứng được số lượng cổ đông tối thiểu dự họp thì mới tiến hành họp.
Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông tiến hành khi số lượng cổ đông dự họp phải có đại diện tối thiểu 51% tổng số phiếu biểu quyết trong công ty, tỷ lệ cụ thể sẽ do Điều lệ quy định.
Nếu cuộc họp thứ nhất không đáp ứng tối thiểu 51% số phiếu biểu quyết thì tiến hành triệu tập lần 2 trong vòng 30 ngày từ ngày dự định họp lần 1. Trường hợp này yêu cầu có số lượng cổ đông đại diện tối thiểu 33% tổng số phiếu biểu quyết.
Nếu cuộc họp được triệu tập lần thứ 2 vẫn không đủ điều kiện thì được triệu tập lần 3 mà không phụ thuộc vào tỷ lệ số phiếu biểu quyết mà cổ đông nắm giữ nữa.
Do đó mà cuộc họp được triệu tập đến lần thứ 3 thì sẽ tiến hành, không cần đáp ứng điều kiện về tỷ lệ phiếu biểu quyết.

4. Điều kiện để nghị quyết cuộc họp được thông qua

Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông diễn ra để quyết định các vấn đề trong công ty và được thể hiện bằng nghị quyết.
Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được thông qua khi có tối thiểu 65% tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp tán hành khi thông qua các nội dung sau:
- Quyết định về loại cổ phần và tổng số cổ phần.
- Thay đổi về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của công ty.
- Thay đổi cơ cấu tổ chức và hoạt động trong công ty.
- Thực hiện dự án đầu tư hoặc bán tài sản lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản của công ty.
- Trường hợp tổ chức lại hoặc tiến hành giải thể công ty.
- Các vấn đề khác được ghi nhận trong Điều lệ.
Đối với các nội dung khác được thông qua khi có tối thiểu 51% tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp tán thành.
Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông khi được thông qua phải được thông báo đến các cổ đông công ty trong vòng 15 ngày từ ngày. Nghị quyết này có thể thay thế bằng việc đăng tải trên trang điện tử của công ty theo quy định.
Để cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành thì cuộc họp phải được triệu tập bởi những cơ quan, cá nhân có thẩm quyền và đạt điều kiện nhất định để thông qua các vấn đề trong cuộc họp. Hãy liên hệ ngay với Việt Luật để được tư vấn cụ thể

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tư vấn việc đấu thầu cung cấp dịch vụ công ích?

Đấu thầu thực chất là hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thông qua hình thức đặc biệt để có thể lựa chọn ra người mua phù hợp nhất với các yêu cầu, điều kiện của gói thầu. Đối với đối tượng là dịch vụ công ích khi đưa ra đấu thầu thì cũng phải tuân thủ các quy định, trình tự thủ tục của pháp luật đấu thầu và pháp luật chuyên ngành. Vậy việc đấu thầu cung cấp dịch vụ công ích được tiến hành như thế nào? 1. Phương thức đấu thầu cung cấp dịch vụ công ích Việc đấu thầu cung cấp dịch vụ công ích được thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu năm 2014 và Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Theo đó thì dịch vụ công ích là những hoạt động dịch vụ theo cơ chế thị trường mà khó có thể bù đắp những chi phí thực hiện hoạt động dịch vụ đó; hoặc là những dịch vụ có tính chất đặc thù. Do đó mà Nhà nước phải tiến hành việc trợ giá phần chênh lệch giữa giá tiêu thụ và giá dịch vụ đó hoặc phần chênh lệch mà người được hưởng dịch vụ đó thanh toán theo quy định với những giá cả, chi phí...

Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội

Thủ tục chốt bảo hiểm xã hội là thủ tục thường xuyên được thực hiện trong doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần trang bị cho mình đầy đủ giấy tờ cần thiết để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Nội dung bài viết dưới đây Việt Luật sẽ cung cấp bạn đọc kiến thức cần thiết để thực hiện. 1. Trường hợp chốt sổ bảo hiểm xã hội Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội nghỉ việc do hợp đồng hết hạn và không được gia hạn; theo thoả thuận do người lao động với doanh nghiệp; người lao động hết tuổi lao động; các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động khác theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp thay đổi cơ quan bảo hiểm xã hội từ cơ quan bảo hiểm huyện/ quận này sang cơ quan bảo hiểm quận huyện khác. 2. Trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội Người sử dụng lao động phải thực hiện thủ tục chốt sổ bảo hiểm cho người lao động khi thuộc trường hợp chốt sổ bảo hiểm xã hội. Đồng thời phải trả các giấy tờ liên quan, giấy tờ khác đã giữ của người lao động. Việc chốt sổ bảo hiểm chỉ là trách n...