Chuyển đến nội dung chính

Có phải trả VAT cho các khoản thu ngoài phí đào tạo không?

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, các chủ thể thỏa mãn các điều kiện nộp thuế đều phải thực hiện, nếu không sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật. Đối với thuế giá trị gia tăng thì có phải trả VAT cho các khoản thu ngoài phí đào tạo không? Quy định của pháp luật về vấn đề này được thể hiện như thế nào?

1. Khái quát về thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu do người nộp thuế không phải là người chịu thuế. Người chịu thuế là người mua hàng hóa, sử dụng các dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là những hàng hóa, dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam, được thu trên tất cả các khâu từ quá trình sản xuất, kinh doanh đến tiêu dùng, trừ các đối tượng không phải chịu thuế theo quy định pháp luật.
Người nộp thuế giá trị gia tăng là cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh những mặt hàng, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng mà không phân biệt ngành nghề kinh doanh hay cơ sở kinh doanh và những cá nhân, tổ chức nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài mà chịu thuế giá trị gia tăng.
Vì thuế giá trị gia tăng thường được cấu thành trong giá bán nên sẽ ít gây phản ứng cho người tiêu dùng.
Căn cứ để tính thuế giá trị gia tăng chính là giá tính thuế hàng hóa, dịch vụ đó và thuế suất tính thuế. Giá tính thuế sẽ được phân biệt cụ thể trong những trường hợp hàng hóa, dịch vụ khác nhau. Còn thuế suất tính thuế giá trị gia tăng bao gồm 0%, 5% và 10%.
Thuế giá trị gia tăng phải nộp sẽ được tính theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp tùy vào từng trường hợp, điều kiện áp dụng phương pháp đó.

2. Có phải trả thuế giá trị gia tăng cho những khoản thu ngoài phí đào tạo hay không?

Đối với những trường hợp chịu thuế giá trị gia tăng thì cá nhân, tổ chức buộc phải thực hiện nghĩa vụ thuế của mình với cơ quan thuế. Còn đối với những trường hợp không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì không cần phải kê khai và nộp thuế đối với những đối tượng đó.
Theo quy định pháp luật hiện hành thì các chi phí đào tạo không phải chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm:
- Chi phí dạy học, dạy nghề.
- Chi phí dạy hát, múa, hội họa, nhạc kịch, thể thao, xiếc.
- Chi phí nuôi dạy trẻ em và các nghề khác nhằm đào tạo và nâng cao trình độ, kiến thức chuyên môn.
Đây là những chi phí đào tạo không phải chịu thuế giá trị gia tăng. Vậy còn những chi phí ngoài đào tạo thì có phải chịu thuế giá trị gia tăng hay không?
Theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng có quy định về các chi phí ngoài đào tạo không phải chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm các khoản sau:
- Cơ sở dạy học có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh sinh viên hay các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ hay chi hộ tiền ăn, tiền vận chuyển đó.
- Các khoản thu liên quan đến việc ở nội trú của học viên, học sinh sinh viên, các hoạt động liên quan đào tạo, bao gồm cả tổ chức thi và cấp chứng chỉ thi do cơ sở đào tạo cung cấp.
- Cơ sở đào tạo chỉ tổ chức thi và cấp chứng chỉ mà không trực tiếp đào tạo thì cũng không thuộc đối tượng chịu thuế. Tuy nhiên trường hợp cung cấp tổ chức thi, cấp chứng chỉ mà không thuộc chương trình đào tạo thì chi phí này thuộc đối tượng phải chịu thuế giá trị gia tăng.
Do đó mà tùy từng mục chi phí ngoài đào tạo mà có thể phải chịu hoặc không chịu thuế giá trị gia tăng.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tư vấn việc đấu thầu cung cấp dịch vụ công ích?

Đấu thầu thực chất là hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thông qua hình thức đặc biệt để có thể lựa chọn ra người mua phù hợp nhất với các yêu cầu, điều kiện của gói thầu. Đối với đối tượng là dịch vụ công ích khi đưa ra đấu thầu thì cũng phải tuân thủ các quy định, trình tự thủ tục của pháp luật đấu thầu và pháp luật chuyên ngành. Vậy việc đấu thầu cung cấp dịch vụ công ích được tiến hành như thế nào? 1. Phương thức đấu thầu cung cấp dịch vụ công ích Việc đấu thầu cung cấp dịch vụ công ích được thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu năm 2014 và Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Theo đó thì dịch vụ công ích là những hoạt động dịch vụ theo cơ chế thị trường mà khó có thể bù đắp những chi phí thực hiện hoạt động dịch vụ đó; hoặc là những dịch vụ có tính chất đặc thù. Do đó mà Nhà nước phải tiến hành việc trợ giá phần chênh lệch giữa giá tiêu thụ và giá dịch vụ đó hoặc phần chênh lệch mà người được hưởng dịch vụ đó thanh toán theo quy định với những giá cả, chi phí...

Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội

Thủ tục chốt bảo hiểm xã hội là thủ tục thường xuyên được thực hiện trong doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần trang bị cho mình đầy đủ giấy tờ cần thiết để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Nội dung bài viết dưới đây Việt Luật sẽ cung cấp bạn đọc kiến thức cần thiết để thực hiện. 1. Trường hợp chốt sổ bảo hiểm xã hội Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội nghỉ việc do hợp đồng hết hạn và không được gia hạn; theo thoả thuận do người lao động với doanh nghiệp; người lao động hết tuổi lao động; các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động khác theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp thay đổi cơ quan bảo hiểm xã hội từ cơ quan bảo hiểm huyện/ quận này sang cơ quan bảo hiểm quận huyện khác. 2. Trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội Người sử dụng lao động phải thực hiện thủ tục chốt sổ bảo hiểm cho người lao động khi thuộc trường hợp chốt sổ bảo hiểm xã hội. Đồng thời phải trả các giấy tờ liên quan, giấy tờ khác đã giữ của người lao động. Việc chốt sổ bảo hiểm chỉ là trách n...